Chuyên mục
Hỗ Trợ Sức Khỏe Thuốc Ung Thư Tin tức chung Tin tức nổi bật

Kỳ Tích 12 năm vượt qua căn bệnh ung thư của bác sĩ Nguyễn Lê

‘Con là thằng có hiếu thì đừng chết trước cha’ – Câu nói của người cha đã thôi thúc Bác sĩ Nguyễn Lê dũng cảm chiến đấu với căn bệnh ung thư gan – và số phận trớ trêu, đó chính là bệnh anh đang điều trị hàng ngày cho bệnh nhân của mình.
Tháng 3 năm 2008, trong một lần tình cờ đưa bệnh nhân đi khám, Bác sĩ Nguyễn Lê siêu âm phát hiện một khối u mờ, nhỏ trong gan của mình.

Sự tình cờ phát hiện bệnh ung thư của bác sĩ Nguyễn Lê

Tháng 3 năm 2008, trong một lần tình cờ đưa bệnh nhân đi khám, Bác sĩ Nguyễn Lê siêu âm phát hiện một khối u mờ, nhỏ trong gan của mình.

Ngay lập tức, anh tới Bệnh viện Hữu nghị và Bệnh viện K để khám lại. Bác sĩ chẩn đoán anh chắc chắn có khối u kích thước khoảng gần 2 cm nằm trong gan và chỉ số ung thư gan tăng cao.

3 tuần sau, trong một chuyến công tác tại Bệnh viện Quân y 175, bác sĩ chuyên khoa nhìn phim chụp của anh, chắc nịch: ‘Độ tuần nữa tế bào ung thư lan toả thì tử vong’.

Lúc đó bác sĩ Nguyễn Lê xác định mình đã đối mặt với ‘án tử hình’- như cách người ta thường gọi về bệnh ung thư. Khi đó, anh 38 tuổi.

Hành trình gian nan tự cứu mình

‘Mình sẽ làm gì?’ là câu hỏi hiện lên trong đầu Thượng tá – bác sĩ Nguyễn Lê (Bệnh viện Quân Y 103, Giảng viên Học viện Quân Y) ngay khi nghe kết quả sét đánh đó.

Cùng thời điểm, bệnh viện nơi anh công tác có hai bác sĩ khác cũng bị ung thư gan. Một người mất sau 1 tháng, một người trụ được 3 tháng, dù đã làm nhiều biện pháp.

Hoảng loạn, bế tắc, anh Lê đứng trước hai lựa chọn: hoặc tham gia công cuộc điều trị với tỷ lệ sống còn 50/50 hoặc giữ nguyên như thế cho đến khi nguy kịch. Với cái đầu của bác sĩ, anh nhanh chóng quyết định lựa chọn phương án số hai sau một đêm trắng.

Anh muốn dành hết khoảng thời gian ít ỏi khi đang còn khoẻ để thu xếp ổn thoả cho những người ở lại, cho vợ con, bố mẹ và làm những điều còn dang dở.

Trong suốt gần 3 tháng kế tiếp, anh vừa sắp xếp công việc gia đình vừa nghiên cứu lựa chọn cách điều trị, xem xét phương án phù hợp với mình. Anh quyết tâm không bỏ lửng, nằm chờ chết.

Mọi thứ đều được tiến hành một cách âm thầm. Đó là 3 tháng khủng khiếp nhất trong suốt thời gian điều trị của anh.

Do có quá trình đi sâu tìm hiểu bệnh ung thư gan qua các tài liệu nước ngoài nên anh phát hiện điều đặc biệt về bệnh lý: Ung thư có hai thể diễn biến khác biệt.

Một là thể ác tính, có diễn biến rất nhanh, dù điều trị như thế nào cũng vẫn ra đi trong thời gian ngắn. Hai là thể tiến triển chậm, điều trị tốt thì cơ hội sống cho bệnh nhân có thể kéo dài thêm vài năm.

Anh theo dõi bệnh của mình suốt gần 3 tháng thấy xác suất rơi vào tiến triển chậm rất cao. Đến tháng thứ 3, khối u rộng ra 3-4cm, anh nhận định bệnh lý của mình ở thể tiến triển chậm.

Là người trong nghề, bác sĩ Lê biết ung thư gan là loại ung thư ác tính nhất trong tất cả các loại ung thư.

Với kinh nghiệm và kiến thức trong nghề, bác sĩ Lê xác định bệnh nhân ung thư gan chỉ có thể sống 3- 6 tháng, lâu hơn là 1- 3 năm, sống qua được 3- 5 năm là một kỳ tích.

Anh quyết định nói cho mọi người biết mình bị ung thư gan sau 3 tháng âm thầm, nín lặng tìm hiểu thể bệnh của mình.

Tuổi 38 của anh lúc đó, cả một tương lai sáng lạn hiện ra rõ rệt.

Anh chuẩn bị lên hàm Đại tá, thực hiện những khâu cuối cùng để bảo vệ luận án Tiến sỹ và đứa con thứ hai mới chào đời được 4 tháng.

Ngày vào thăm anh mổ, bố bác sĩ Lê vừa nắn bóp cho con vừa nói: ‘Con là thằng có hiếu thì đừng chết trước cha’. Cùng với động lực đó là quyết tâm phải cho thằng con thứ hai của anh biết mặt bố như thế nào.

Sau 1 tháng phẫu thuật cắt bỏ 1/3 gan, sức khoẻ hồi phục, anh quay lại Mỹ, nơi anh đã từng học tập để tìm hiểu biện pháp và thuốc thang tốt nhất và thu thập được nhiều sản phẩm cũng như phương pháp tốt cho mình.

Thời gian không còn nhiều, anh hối hả sang Singapore, Thái Lan, Trung Quốc… để tìm hiểu các biện pháp và lấy kinh nghiệm từ các bệnh nhân bị bệnh, gặp các chuyên gia hàng đầu về ung thư, tổng hợp và tìm ra biện pháp tối ưu nhất cho bệnh của mình.

Việc anh kiếm tìm, giành giật cơ hội sống cho chính mình cũng là thắp lên niềm tin, nuôi dưỡng hy vọng cho biết bao bệnh nhân khác.

10 năm nay, chưa một ngày bác sĩ Lê bỏ thuốc theo phác đồ điều trị. Cách đây 10 năm, bác sĩ Lê chỉ có 1- 2 sản phẩm để hỗ trợ. Thế nhưng 2- 3 năm sau có những sản phẩm mới, cứ như vậy bác sĩ Lê tiếp cận, tìm hiểu để sử dụng phù hợp với sức khoẻ bản thân.

 

Về cơ bản, bác sĩ Lê đang duy trì các chỉ số khá tốt, chức năng gan, men gan và các chỉ số ung thư trong giá trị bình thường.

Đây là giai đoạn ổn định chứ tế bào ung thư vẫn còn tồn tại trong cơ thể anh.

Chính vì vậy anh phải luôn có thuốc kết hợp ăn uống, rèn luyện bản thân để ức chế tế bào ung thư.

Bác sĩ Lê đặt ra các mục tiêu rất rõ ràng và ví 4 mục tiêu điều trị của mình như 4 cái chân bàn, lúc nào cũng phải làm đồng thời, liên tục, không được bỏ qua mặt nào.

Tuỳ thuộc từng giai đoạn, bệnh nhân yếu mặt nào thì tăng cường mặt đó, nếu ổn định thì duy trì hay giảm bớt đi.

Trong quá trình điều trị bệnh, bác sĩ Lê thường xuyên kiểm tra chỉ số ung thư, xét nghiệm, chụp chiếu để biết được tình trạng bệnh của mình.

Bác sĩ Lê khẳng định bác sĩ số 1 của mình chính là bản thân mình, lắng nghe cơ thể mình, tự điều chỉnh chính xác và tự chắt lọc phù hợp.

Tạo niềm tin cho những người mắc bệnh ung thư

Từ một bác sĩ Nguyễn Lê mỗi ngày khám hàng trăm ca bệnh, anh trở thành người mắc đúng căn bệnh mình điều trị cho bệnh nhân.

Cởi chiếc áo blouse trắng, anh khoác lên mình bộ quần áo bệnh nhân, điều mà anh chưa bao giờ ngờ tới.

Diễn biến tâm lý của bác sĩ Lê thay đổi rất nhiều khi mắc bệnh, từ quan điểm điều trị tới cách chăm sóc bệnh nhân.

Trước đây, anh không có thời gian tiếp xúc với bệnh nhân nhiều, mỗi ca bệnh chỉ khoảng 5-10 phút là nhiều.

Nhưng bây giờ, anh dành ít nhất 30-45 phút cho mỗi ca bệnh, để phân tích cho họ hiểu hết vấn đề, chuẩn bị tâm lý trong quá trình điều trị bệnh tình của mình và phương hướng điều trị ra sao.

Suốt 10 năm kể từ ngày anh biết mình bị ung thư gan, đó là một hành trình anh hiểu hơn về bệnh nhân, hiểu họ đang hoang mang điều gì, loay hoay ra sao và họ đang cần những gì.

Đồng cảm và trải qua nỗi đau ung thư như các bệnh nhân của mình, bác sĩ Lê dễ dàng trong việc lắng nghe những câu hỏi, những tâm tư, nguyện vọng của bệnh nhân. Điều mà trước kia anh khó lòng kiên nhẫn để làm.

Ky Tich 10 nam vuot qua can benh ung thu cua bac si Nguyen Le (4)

 

Anh Lê rút ra: ‘Bác sĩ cần lắng nghe bệnh nhân để tư vấn các bước tiếp theo họ nên làm gì. Tìm hiểu kỹ thể trạng, cơ địa và mức độ bệnh của mỗi người để có tư vấn điều trị cho người bệnh được phù hợp và hiệu quả’.

Theo bác sĩ Lê, tinh thần là cái quan trọng nhất, chiếm 70-80% trong việc quyết định bệnh lý.

Nếu có tinh thần vững vàng, có nhận thức tốt về căn bệnh ung thư thì chúng ta sẽ vượt qua nó.

Vì với bác sĩ Lê, có nhận thức tốt sẽ có ý chí chiến đấu ngoan cường.

Nhiều bệnh nhân đến với bác sĩ Lê trong trạng thái suy sụp không phải do bị bệnh mà là vì tinh thần.

Khi đó, việc đầu tiên anh giúp mọi người là nâng tinh thần họ lên, cho họ thấy được niềm tin, tương lai và những phương án trước mắt có thể giải quyết được.

Có những bệnh nhân tìm đến anh nước mắt ngắn dài, bệnh viện họ trả về. Tinh thần bệnh nhân xuống, sức đề kháng giảm, ăn uống kém, ngủ nghỉ không tốt, khiến bệnh tình càng nặng thêm. Những bệnh nhân đó đã có ý định buông xuông, tuân theo số mệnh sắp đặt.

Bác sĩ Lê vẫn thường xuyên nói với các bệnh nhân: người bệnh ung thư sống được không phải do bác sĩ giỏi vì không có bác sĩ nào giỏi tất cả mà bệnh ung thư phải chữa toàn diện, không phải do thuốc tốt vì cho tới nay chưa có thuốc nào có thể ức chế hoàn toàn được tế bào ung thư, mà là do chính bản thân người bệnh.

Đó là tinh thần vững vàng để đối điện và chiến đấu với căn bệnh ung thư quái ác.

Anh tư vấn cho họ hiểu bệnh của họ đang ở mức độ nào? Con đường tiếp theo sẽ ra sao kèm các biện pháp giải quyết cụ thể cho họ. Khi bệnh nhân hiểu được điều đó thì họ sẽ có niềm tin và giúp tinh thần họ phấn chấn hơn.

Khi thấy bất kì người bệnh nào xuống tinh thần, anh chỉ hỏi họ 1 điều ‘Anh/ chị có muốn sống không? Nếu muốn sống thì điều đầu tiên anh chị làm là phải giữ vững tinh thần đó thật tốt. Vì nếu mất đi cái đó thì thuốc thang, mọi thứ đều không có ý nghĩa gì’.

Bác sĩ Lê không chỉ vực tinh thần người bệnh mà anh còn cho họ thấy được tương lai. Một bầu trời hy vọng với khoa học công nghệ phát triển, liên tục tìm ra những phương thuốc mới…

Cứ thêm 1 năm là ta lại được tiếp cận với hàng loạt những biện pháp mới, phương pháp chữa trị tiên tiến hơn, chúng ta sẽ sống thêm. Chúng ta có khả năng chết vì già chứ không chết vì bệnh.

‘Chúng ta bị ung thư, cứ coi như chúng ta đã chết rồi đi. Ngày mai, ngày kia, mình sống thêm được ngày nào thì hãy vui vẻ ngày đó.

Sống trọn vẹn như một ngày cuối cùng của chúng ta trên cõi đời này. Hãy vui vẻ với mọi người, vợ con, bạn bè, người thân, tất cả mọi người xung quanh, với chính bản thân mình thay vì u buồn. Hãy ra ngoài đi chơi với tất cả mọi người’, anh lan toả sự năng lượng tích cực của mình tới người bệnh.

Các bệnh nhân của anh Lê thường xuyên kết nối với nhau qua mạng xã hội. Anh nhắn tin, gọi video cho bệnh nhân của mình để họ nhìn thấy hình ảnh vui vẻ, lạc quan của anh mà có niềm tin phấn đấu hơn.

‘Anh đang là chỗ dựa tinh thần và hình tượng của bọn em. Anh mà làm sao thì bọn em đi hết nên anh đừng có bị làm sao?’, bệnh nhân của bác sĩ Lê thường đùa với anh như vậy.

Vì thế, anh Lê coi đó là trách nhiệm nặng nề mình giữ không chỉ cho mình mà còn cho mọi người nữa. Để chứng mình ung thư không phải làm bản án tử hình, không phải là dấu chấm hết.

Tìm ra hạnh phúc đích thực

‘Tôi bị bệnh. Đấy là một điều may mắn’, bác sĩ Nguyễn Lê cười.

Anh đã chiến đấu với căn bệnh ung thư gan như một chiến binh dũng cảm, để rồi: ‘Tôi mua đất ở nghĩa trang Vĩnh Hằng, viết di chúc rồi thôi’.

Giờ đây, anh giành nhiều thời gian cho những điều giản dị xung quanh hơn. Anh thấy mình hạnh phúc thực sự, thấy những người xung quanh mình: vợ con, bố mẹ, bạn bè cũng hạnh phúc. Đó là thứ hạnh phúc lan toả.

Trước khi biết mình bị bệnh, bác sĩ Lê làm việc như một cái máy. Thời gian biểu của anh chỉ xoay quanh các công việc: sáng điều trị cho bệnh nhân, chiều lên lớp giảng bài, tối nghiên cứu khoa học.

Anh không có thời gian cho chính bản thân mình, cho gia đình, những người thân của mình và bạn bè. Bố mẹ anh Lê ở cách nhà anh 2 km nhưng có khi vài tháng anh không qua thăm.

Anh Lê nhận ra, điều hạnh phúc, giá trị cuộc sống không nằm ở tiền bạc, địa vị, quyền chức mà nó chính là điều giản đơn hiện diện trong cuộc sống thường ngày của anh – cái mà anh vẫn coi đó là điều hiển nhiên, bình thường.

Anh có những người bạn rất giàu có, rất thành đạt nhưng nằm trên giường bệnh, họ nói: ‘Tớ cho cậu tất. Chỉ muốn cậu làm sao cho tôi được về nhà ăn cơm với vợ con, bố mẹ 1 bữa thôi’. Nhưng tất cả tiền bạc đó cũng không đổi được nữa, vì đã quá muộn’.

[youtube https://www.youtube.com/watch?v=HRxjFzsxLDc]

Nguồn: giadinhmoi.vn và thuoclp.com

CHIA SẺ THÊM: Khóa học đầy đủ kiến thức cho một người bệnh ung thư. KHÓA HỌC Đối Mặt và chiến thắng UNG THƯ
(Bs Nguyễn Lê)

  • Link tham gia: https://edumall.vn/catalog/product/view/id/1397/category/276/
    Ưu tiên riêng bs, nhập mã giảm giá để được giảm giá trên 50%: Alphabooks30.01_300
  • Cách tham gia:
    – Bước 1: Truy cập vào khóa học của thầy/cô trên trang Edumall
    https://edumall.vn/course/doi-mat-va-chien-thang-ung-thu
    – Bước 2: Click vào ô “Nhập mã khuyến mãi” và sau đó nhập mã (Alphabooks30.01_300)
    -Bước 3: Sau khi nhập thành công, hệ thống sẽ hiện ra giá khuyến mãi. Click vào ô “Mua khóa học” và thực hiện thanh toán theo hướng dẫn.

Thực phẩm hỗ trợ ung thư:

Danh Sách các dòng thuốc ung thư phổ biến:

Ung Thư Phổi:

Ung Thư Gan:

Ung thu vú:

Ung thư đại trực tràng:

Ung thư tiền liệt tuyến:

 

 

Chuyên mục
Tin tức chung Tin tức nổi bật

Ung thư tuyến tụy là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư tuyến tụy

Tổng quan về ung thư tuyến tụy

Tuyến tụy là gì?

Tụy của bạn có chiều dài khoảng 6 inch (15 cm) và trông giống như quả lê nằm bên cạnh nó. Nó tiết ra hormone bao gồm insulin, giúp cơ thể bạn xử lý lượng đường trong thực phẩm bạn ăn và nó sản xuất nước ép tiêu hóa để giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn.

Ung thư tuyến tụy là gì?

  • Ung thư tuyến tụy là một loại ung thư bắt đầu trong tuyến tụy, đây là một cơ quan nội tiết quan trọng nằm phía sau dạ dày. Ung thư bắt đầu khi các tế bào trong cơ thể bắt đầu mất kiểm soát.
  • Ung thư biểu mô tuyến tụy là loại ung thư phổ biến nhất. Các khối u thần kinh tụy (NET) là một loại ít phổ biến hơn và được thảo luận trong các khối u thần kinh tụy
  • Ung thư có thể ảnh hưởng đến tuyến nội tiết hoặc tuyến ngoại tiết trong tuyến tụy.
  • Ung thư tuyến tụy rất khó phát hiện và chẩn đoán sớm.

Các loại ung thư tuyến tụy

Ung thư tuyến tụy được phân loại theo phần nào của tuyến tụy bị ảnh hưởng: phần tạo ra các chất tiêu hóa (ngoại tiết) hoặc phần tạo ra insulin và các hormone khác (nội tiết).

Ung thư tuyến tụy ngoại tiết

Mặc dù có một số loại ung thư tuyến tụy ngoại tiết khác nhau, 95% trường hợp là do ung thư tuyến tụy.

Ung thư tuyến tụy ngoại tiết ít phổ biến bao gồm:

  • Ung thư Adenosquamous
  • Ung thư biểu mô tế bào vảy
  • Ung thư biểu mô tế bào khổng lồ
  • Ung thư biểu mô tế bào Acinar
  • Ung thư biểu mô tế bào nhỏ

Ung thư tuyến tụy nội tiết

Các tế bào khác của tuyến tụy tạo ra các hormone được giải phóng trực tiếp vào máu (hệ thống nội tiết). Các khối u ung thư phát sinh từ các tế bào này được gọi là khối u thần kinh tụy hoặc khối u tế bào đảo.

Ung thư tuyến tụy nội tiết là không phổ biến bao gồm:

  • Insulinomas
  • Glucagonomas
  • Somatostatinomas
  • Viêm dạ dày
  • VIPomas (từ tế bào tạo peptide đường ruột)

Một số khối u tế bào đảo tụy không tiết ra hormone và được gọi là khối u đảo không tiết ra của tuyến tụy.

Tìm hiểu về ung thư tuyến tụy phòng ngừa và điều trị ung thư tuyến tụy (2)

Triệu chứng ung thư tuyến tụy

Vì ung thư tuyến tụy thường không gây ra các triệu chứng dễ nhận biết ở giai đoạn đầu của nó, bệnh thường không được chẩn đoán cho đến khi nó lan ra ngoài tuyến tụy. Đây là một trong những lý do chính cho tỷ lệ sống sót kém.

Các triệu chứng phổ biến của ung thư tuyến tụy xảy ra trước khi chẩn đoán bao gồm:

  • Vàng da. Khi ung thư tuyến tụy ngăn chặn ống dẫn giải phóng mật vào ruột, các thành phần của mật tích tụ trong máu. Điều này làm cho da và mắt bị vàng, một tình trạng gọi là vàng da. Sự tắc nghẽn tương tự gây ra nước tiểu sẫm màu, phân màu sáng và ngứa.
  • Đau bụng. Ung thư tuyến tụy có thể gây đau âm ỉ ở vùng bụng trên tỏa ra phía sau. Nỗi đau có thể đến và đi.
  • Đau lưng
  • Buồn nôn

Khi nó phát triển và lan rộng, ung thư tuyến tụy ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Những triệu chứng như vậy có thể bao gồm:

  • Giảm cân
  • Khó chịu
  • Ăn mất ngon
  • Đường máu tăng cao. Một số người mắc bệnh ung thư tuyến tụy phát triển bệnh tiểu đường vì ung thư làm suy yếu khả năng sản xuất insulin của tuyến tụy.
  • Các cục máu đông: Đôi khi, manh mối đầu tiên cho thấy ai đó bị ung thư tuyến tụy là cục máu đông trong tĩnh mạch lớn, thường ở chân.

Tuy nhiên, một số bệnh khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự, vì vậy bác sĩ thường không thể chẩn đoán ung thư tuyến tụy cho đến giai đoạn sau.

Liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu lo lắng bất kỳ triệu chứng nào có thể xảy ra.

Tìm hiểu về ung thư tuyến tụy phòng ngừa và điều trị ung thư tuyến tụy(4)
Tìm hiểu về ung thư tuyến tụy phòng ngừa và điều trị ung thư tuyến tụy(4)

Nguyên nhân ung thư tuyến tụy

Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy phát triển phân chia và lan rộng không kiểm soát được, tạo thành một khối u ác tính. Một số yếu tố nguy cơ được biết là làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy:

Hút thuốc

  • là một trong những nguy cơ quan trọng gây bệnh ung thư tuyến tụy.
  • Nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cao gấp đôi so với những người hút thuốc so với những người chưa bao giờ hút thuốc. Khoảng 25% ung thư tuyến tụy được cho là do hút thuốc lá.

Tiếp xúc với một số hóa chất

Phơi nhiễm nặng khi làm việc với một số hóa chất được sử dụng trong ngành công nghiệp giặt khô và gia công kim loại có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy của một người.

Tuổi tác

  • Nguy cơ phát triển ung thư tuyến tụy tăng lên khi mọi người già đi. Ung thư tuyến tụy xuất hiện như tất cả bệnh nhân đều trên 45 tuổi.
  • Khoảng hai phần ba ít nhất là 65 tuổi. Độ tuổi trung bình tại thời điểm chẩn đoán là 70.

Giới tính

  • Đàn ông có nhiều khả năng phát triển ung thư tuyến tụy hơn phụ nữ.
  • Sử dụng thuốc lá cao hơn ở nam giới, làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy.

Lịch sử gia đình

  • Ở một số gia đình này, nguy cơ cao là do hội chứng di truyền. Ở những gia đình khác, gen gây ra nguy cơ gia tăng không được biết đến.
  • Mặc dù tiền sử gia đình là một yếu tố nguy cơ, nhưng hầu hết những người bị ung thư tuyến tụy không có tiền sử gia đình.

Hội chứng di truyền

Thay đổi gen di truyền có thể được truyền từ cha mẹ sang con và có thể gây ra tới 10% ung thư tuyến tụy.

Bệnh tiểu đường

Ung thư tuyến tụy phổ biến hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường.

Viêm tụy mãn tính

  • Viêm tụy mãn tính, viêm tụy lâu dài, có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy. Viêm tụy mãn tính đôi khi là do đột biến gen di truyền.
  • Những người bị viêm tụy di truyền có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cao.

Yếu tố lối sống

  • hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá
  • thừa cân có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cao hơn khoảng 20%.
  • thiếu tập thể dục
  • chế độ ăn nhiều thịt đỏ và chất béo và ít rau quả
  • Uống rượu lâu dài và nặng, có thể dẫn đến viêm tụy mãn tính, một yếu tố nguy cơ gây ung thư tuyến tụy

Ung thư tuyến tụy hình thành như thế nào ?

Ung thư tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy phát triển đột biến trong DNA của họ. Những đột biến này làm cho tế bào phát triển không kiểm soát được và để tiếp tục sống sau khi tế bào bình thường chết. Những tế bào tích lũy này có thể hình thành khối u. Ung thư tụy không điều trị lan đến các cơ quan và mạch máu gần đó.

Hầu hết các khối u ung thư tuyến tụy bắt đầu ở những tế bào tuyến ống dẫn của tuyến tụy. Loại ung thư này được gọi là ung thư biểu mô tuyến tụy hoặc ung thư ngoại trú tụy. Hiếm khi, ung thư có thể hình thành trong các tế bào tạo ra hoóc môn hoặc các tế bào thần kinh của tuyến tụy. Những loại ung thư này được gọi là các khối u tế bào đảo, ung thư nội mạc tuyến tụy và các khối u thần kinh tuyến tụy tụy.

Tìm hiểu về ung thư tuyến tụy phòng ngừa và điều trị ung thư tuyến tụy (3)
Tìm hiểu về ung thư tuyến tụy phòng ngừa và điều trị ung thư tuyến tụy (3)

Điều trị ung thư tuyến tụy

Điều trị ung thư tuyến tụy phụ thuộc vào giai đoạn ung thư. Nó có hai mục tiêu: tiêu diệt các tế bào ung thư và ngăn ngừa sự lây lan của căn bệnh.

Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn, kế hoạch điều trị ung thư tuyến tụy có thể bao gồm các kỹ thuật tiêu hóa xâm lấn tối thiểu, hóa trị liệu, X quang can thiệp hoặc các phương pháp cải tiến khác.

Phẫu thuật

  • Quyết định sử dụng phẫu thuật để điều trị ung thư tuyến tụy có hai điều: vị trí của ung thư và giai đoạn ung thư. Phẫu thuật có thể loại bỏ tất cả hoặc một số phần của tuyến tụy.
  • Điều này có thể loại bỏ khối u ban đầu, nhưng nó sẽ không loại bỏ ung thư đã lan sang các phần khác của cơ thể. Phẫu thuật có thể không phù hợp với những người bị ung thư tuyến tụy giai đoạn tiến triển vì lý do đó.

Ba thủ tục phẫu thuật chính có thể giúp những người bị ung thư tuyến tụy là:

  • Thủ tục núm vú: Bác sĩ phẫu thuật cắt bỏ đầu tụy và đôi khi toàn bộ tuyến tụy, cùng với một phần của dạ dày, tá tràng, hạch bạch huyết và các mô khác. Đây là một thủ tục phức tạp và rủi ro.
  • Phẫu thuật cắt bỏ tụy: Bác sĩ phẫu thuật cắt bỏ đuôi tụy và đôi khi các bộ phận khác của tuyến tụy cùng với lá lách. Bác sĩ thường đề nghị thủ tục này để điều trị khối u tế bào đảo hoặc khối u thần kinh.
  • Tổng pancreatectomy: Các bác sĩ phẫu thuật loại bỏ toàn bộ tuyến tụy và lá lách. Có thể sống mà không có tuyến tụy nhưng bệnh tiểu đường có thể xảy ra do cơ thể không còn sản xuất tế bào insulin.

Xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các loại phóng xạ khác để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc giữ cho chúng không phát triển. Có hai loại xạ trị:

  • Xạ trị bên ngoài sử dụng một máy bên ngoài cơ thể để gửi bức xạ về phía ung thư.
  • Xạ trị bên trong sử dụng chất phóng xạ được niêm phong trong kim, hạt, dây điện hoặc ống thông được đặt trực tiếp vào hoặc gần ung thư.

Cách thức xạ trị được đưa ra tùy thuộc vào loại và giai đoạn ung thư được điều trị. Xạ trị ngoài được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tụy.

Hóa trị

  • là phương pháp điều trị ung thư sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, bằng cách tiêu diệt các tế bào hoặc bằng cách ngăn chặn chúng phân chia.
  • Những loại thuốc này có thể được tiêm vào tĩnh mạch hoặc uống. Cách thức hóa trị được đưa ra tùy thuộc vào loại và giai đoạn ung thư được điều trị.
  • Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kết hợp các phương pháp điều trị khác với hóa trị liệu

Điều trị bằng hóa chất

Chemoradiation điều trị kết hợp hóa trị và xạ trị để làm tăng tác dụng của cả hai.

Liệu pháp nhắm mục tiêu:

  • Loại điều trị ung thư này sử dụng thuốc hoặc các biện pháp khác để nhắm mục tiêu cụ thể các tế bào ung thư và hoạt động để tiêu diệt chúng. Những loại thuốc này được thiết kế để không gây hại cho các tế bào khỏe mạnh hoặc bình thường.
  • Thuốc ức chế Tyrosine kinase (TKIs) là thuốc điều trị nhắm mục tiêu ngăn chặn các tín hiệu cần thiết cho khối u phát triển. Erlotinib là một loại TKI được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tụy.

Liệu pháp miễn dịch

Các liệu pháp miễn dịch cố gắng tăng cường hệ thống miễn dịch của một người hoặc cung cấp cho họ các thành phần làm sẵn của hệ thống miễn dịch để tấn công các tế bào ung thư.

  • Kháng thể đơn dòng: Một hình thức trị liệu miễn dịch sử dụng tiêm kháng thể đơn dòng nhân tạo. Những protein của hệ thống miễn dịch được tạo ra để chứa trên một phân tử cụ thể chẳng hạn như kháng nguyên carcinoembryonic (CEA) đôi khi được tìm thấy trên bề mặt tế bào ung thư tuyến tụy.
  • Vắc-xin ung thư: Một số loại vắc-xin để tăng cường đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với các tế bào ung thư tuyến tụy. Không giống như vắc-xin chống nhiễm trùng như sởi hoặc quai bị, những vắc-xin này được thiết kế để giúp điều trị không ngăn ngừa ung thư tuyến tụy.
  • Các loại thuốc nhắm vào các hệ thống miễn dịch: Hệ thống miễn dịch thường giữ cho nó không tấn công các tế bào bình thường khác trong cơ thể bằng cách sử dụng các điểm kiểm tra các protein trên các tế bào miễn dịch cần được kích hoạt để bắt đầu phản ứng miễn dịch
Tìm hiểu về ung thư tuyến tụy phòng ngừa và điều trị ung thư tuyến tụy (1)
Tìm hiểu về ung thư tuyến tụy phòng ngừa và điều trị ung thư tuyến tụy (1)

Phòng ngừa ung thư tuyến tụy

Bạn có thể giảm nguy cơ ung thư tuyến tụy nếu bạn:

  • Bỏ thuốc lá: Nếu bạn hút thuốc, cố gắng dừng lại. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về các chiến lược để giúp bạn ngăn chặn, bao gồm các nhóm hỗ trợ, thuốc men và liệu pháp thay thế nicotin. Nếu bạn không hút thuốc, đừng bắt đầu.
  • Duy trì trọng lượng khỏe mạnh: Nếu bạn có cân nặng khỏe mạnh, hãy làm việc để duy trì nó. Nếu bạn cần giảm cân, hãy giảm cân một cách chậm ổn định từ 1-2 pounds (0.5 – 1 kg) một tuần. Kết hợp tập thể dục hàng ngày với chế độ ăn giàu rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt với những phần nhỏ hơn để giúp bạn giảm cân.
  • Chọn một chế độ ăn uống lành mạnh: Một chế độ ăn uống đầy đủ trái cây và rau quả đầy màu sắc và hạt ngũ cốc có thể giúp giảm nguy cơ ung thư.

Hãy gặp bác sĩ tư vấn di truyền nếu bạn có tiền sử gia đình bị ung thư tuyến tụy. Bác sĩ có thể xem lại lịch sử sức khoẻ gia đình của bạn với bạn và xác định liệu bạn có thể có lợi từ một thử nghiệm di truyền để hiểu được nguy cơ ung thư tuyến tụy hay các bệnh ung thư khác không.

Tỷ lệ sống sót ung thư tuyến tụy

Tỷ lệ sống sót có thể cho biết bao nhiêu phần trăm những người mắc cùng loại và giai đoạn ung thư vẫn còn sống trong một khoảng thời gian nhất định thường là 5 năm sau khi họ được chẩn đoán.

  • Tỷ lệ sống sót sau năm năm đối với ung thư tuyến tụy cục bộ là 34%. Ung thư tuyến tụy cục bộ là giai đoạn 0, 1 và 2.
  • Tỷ lệ sống sót sau năm năm đối với ung thư tuyến tụy khu vực đã lan đến các cấu trúc hoặc hạch bạch huyết gần đó là 12%. Các giai đoạn 2B và 3 rơi vào loại này.
  • Ung thư tuyến tụy xa, hay ung thư giai đoạn 4 đã lan sang các vị trí khác như phổi, gan hoặc xương, có tỷ lệ sống sót 3%.

Tuy nhiên bác sỹ không thể cho bạn biết bạn sẽ sống được bao lâu, nhưng họ có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng điều trị của bạn sẽ thành công.

[bg_collapse view=”link-list” color=”#4a4949″ icon=”arrow” expand_text=”Nguồn tham khảo” collapse_text=”Thu gọn” ]

Nguồn Tham khảo Ung thư tuyến tụy:

[/bg_collapse]

[ux_products columns__md=”4″ slider_nav_style=”circle” slider_bullets=”true” cat=”870″ products=”20″ order=”asc”]

Xem thêm bài viết:

  1. 20 bệnh ung thư phổ biến nhất 2019.
  2. Ung thư tuyến tụy là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư tuyến tụy
  3. Ung thư Tuyến Tiền Liệt là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh

 

Chuyên mục
Uncategorized

Hello world!

Welcome to WordPress. This is your first post. Edit or delete it, then start writing!

Chuyên mục
Tin tức chung Tin tức nổi bật

Ung thư biểu mô vỏ thượng thận là gì?

Ung thư biểu mô vỏ thượng thận (ACC) là một bệnh hiếm gặp, có nguyên nhân là do sự phát triển của khối u ung thư ở vỏ thượng thận, là lớp ngoài của tuyến thượng thận. Tuyến thượng thận nằm phía trên của thận. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống nội tiết, là hệ thống sản xuất và điều chỉnh hormone.

Thông tin về tuyến thượng thận

Tuyến thượng thận là một cơ quan nhỏ phía trên thận. Nó làm cho kích thích tố quan trọng. Có hai tuyến thượng thận trong cơ thể. Một ngồi trên đầu trang của mỗi thận. tuyến thượng thận là một phần của hệ thống nội tiết. hệ thống nội tiết của bạn sẽ giúp điều chỉnh các hoạt động cơ thể.

Ung thư biểu mô vỏ thượng thận phát triển trong lớp ngoài của tuyến thượng thận. Lớp này được gọi là vỏ não. Nó tạo ra hormone

  • giúp kiểm soát huyết áp
  • cân bằng nước và muối trong cơ thể
  • giúp quản lý sử dụng của cơ thể của protein, chất béo, và carbohydrate
  • khiến cho một người có nam hay nữ tính.

Ung thư vỏ thượng thận có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể bao gồm phổi, gan, hoặc xương.

Cục u nhỏ trên tuyến thượng thận không phải là hiếm. Họ thường là lành tính (không phải ung thư) tăng trưởng gọi là u tuyến thượng thận. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể gặp khó khăn khi phân biệt một adenoma từ một bệnh ung thư, vì vậy bạn có thể cần phải thử nghiệm hoặc lặp lại kỳ thi đặc biệt.

Một loại khối u tuyến thượng thận, gọi là pheochromocytoma, có thể phát triển ở phần bên trong của tuyến, hoặc tủy thượng thận. Tuy nhiên, bài viết này sẽ chỉ thảo luận về bệnh ung thư phát sinh trong vỏ thượng thận.

Các loại Ung thư biểu mô vỏ thượng thận

Có hai loại ung thư biểu mô vỏ thượng thận.

  • Khối u chức năng tăng sản xuất hormone tuyến thượng thận. Với loại khối u này, một lượng lớn cortisol, testosterone và aldosterone thường được tìm thấy trong cơ thể. (Aldosterone là một hormone điều chỉnh huyết áp).
  • Các khối u không chức năng không làm tăng sản xuất hormone tuyến thượng thận.

Hầu hết các khối u ở tuyến thượng thận không phải là ung thư. Chỉ có 5 đến 10% khối u thượng thận là ác tính.

Các triệu chứng của ung thư tuyến thương thận

Khối u của tuyến thượng thận được phân loại là một trong hai chức năng hoặc nonfunctioning:

  • Một khối u thượng thận hoạt overproduces hormone nhất định. Nó có thể gây ra các triệu chứng.
  • Một khối u thượng thận nonfunctioning không tiết ra kích thích tố. Nó có thể không gây ra triệu chứng sớm.

Các triệu chứng liên quan đến các khối u thượng thận chức năng khác nhau. Họ phụ thuộc vào hormone được overproduced và trên độ tuổi của bệnh nhân.

Cortisol giúp đường sử dụng cơ thể, protein, và chất béo. Có quá nhiều hormone này có thể gây ra

  • tăng cân ở bụng, mặt, cổ, và ngực
  • tăng trưởng tóc quá mức trên mặt, ngực, lưng, cánh tay hoặc
  • vết rạn da màu tím hoặc màu hồng trên bụng
  • một cục mỡ đằng sau cổ và vai
  • trầm giọng
  • sưng của bộ phận sinh dục hoặc ngực (ở nam giới và phụ nữ)
  • chu kỳ kinh nguyệt không đều (ở phụ nữ)
  • mệt mỏi nặng và yếu cơ
  • dễ bầm tím
  • gãy xương
  • ủ rũ và / hoặc trầm cảm
  • đường huyết cao
  • huyết áp cao.

Một số các triệu chứng này cũng là đặc trưng của hội chứng Cushing. điều kiện không phải ung thư này ảnh hưởng đến tuyến yên trong não.

Aldosterone giúp kiểm soát sự cân bằng của nước và muối trong thận. Có quá nhiều hormone này có thể dẫn đến

  • huyết áp cao
  • yếu cơ hoặc chuột rút
  • đi tiểu thường xuyên
  • cảm thấy khát nước
  • chất lỏng tích tụ trong các mô của cơ thể

Androgen và estrogen là hormone giúp phát triển và duy trì đặc điểm giới tính mà phân biệt nam và nữ. Các nội tiết tố androgen chính là testosterone . Phụ nữ có quá nhiều testosterone có thể có

  • tăng trưởng tóc trên mặt và cơ thể
  • mụn trứng cá
  • hói
  • một chiều sâu của giọng nói
  • thay đổi kinh nguyệt.

Những phụ nữ có quá nhiều estrogen có thể gặp

  • chu kỳ kinh nguyệt không đều
  • kinh nguyệt chảy máu (nếu họ đã ngừng có thời gian).

Đàn ông với quá nhiều estrogen có thể có

  • sự phát triển vú và dịu dàng
  • ham muốn tình dục thấp
  • không có khả năng để có được hoặc duy trì sự cương cứng.

Ở trẻ em, các triệu chứng khác nhau. Một khối u thượng thận sản xuất kích thích tố sinh dục nam có thể gây ra

  • khuôn mặt, mu, và tóc nách quá mức
  • một dương vật mở rộng (ở các bé trai)
  • một âm vật phì đại (ở nữ).

Một khối u tiết ra hormone giới tính nữ ở trẻ em có thể đặt ra

  • dậy thì sớm (ở nữ)
  • nở ngực (ở các bé trai).

Một số bệnh nhân có những triệu chứng khi khối u phát triển và nhấn vào các cơ quan và các mô xung quanh. Điều này có thể được cảm nhận như một khối u hoặc đau gần khối u, viên mãn trong bụng, hoặc rắc rối với việc ăn uống hoặc giảm cân.

Nếu bạn hoặc con bạn bị các triệu chứng này, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Nguyên nhân gì gây ung thư biểu mô vỏ thượng thận?

Nguyên nhân của ung thư biểu mô vỏ thượng thận vẫn chưa rõ ràng. Tuy nhiên, ung thư biểu mô vỏ thượng thận cũng có thể là một loại ung thư thứ phát. Ung thư thứ phát là loại ung thư xảy ra khi một dạng ung thư khác lan tới tuyến thượng thận.

Ai có nguy cơ bị ung thư biểu mô thượng thận?

Các nhà khoa học đã xác định được một số yếu tố nguy cơ đối với ung thư biểu mô vỏ thượng thận. Bạn có thể có nguy cơ cao hơn nếu bạn:

  • là nữ giới
  • đang ở độ tuổi từ 40 đến 50
  • có bệnh di truyền ảnh hưởng đến tuyến thượng thận
  • có một dạng ung thư khác đang xâm lấn

Trẻ em dưới 5 tuổi cũng có nguy cơ cao đối với tình trạng này. Hãy nhớ, ung thư biểu mô vỏ thượng thận là một bệnh ung thư hiếm gặp. Chỉ vì bạn có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ mắc ung thư biểu mô vỏ thượng thận.

Phòng ngừa

Hầu hết các khối u tuyến thượng thận không liên quan đến tiền sử gia đình. Nhưng một số có liên quan đến khuyết tật di truyền. Do vậy, không có cách nào biết để ngăn chặn căn bệnh này.

ung-thu-bieu-mo-vo-thuong-than
ung-thu-bieu-mo-vo-thuong-than

Điều trị

Phẫu thuật là cách điều trị và lựa chọn nhiều ung thư biểu mô vỏ thượng thận. Tuy nhiên, điều trị của bạn sẽ phụ thuộc vào sức khỏe và ung thư nói chung sân khấu của mình.

Giai đoạn I và II: Những bệnh ung thư thường được điều trị bằng cách loại bỏ các tuyến thượng thận bệnh. Hạch bạch huyết gần đó có thể được gỡ bỏ để kiểm tra nếu họ được mở rộng. Nếu ung thư không được sản xuất hormone, điều trị bổ sung có thể không cần thiết. Tuy nhiên, kỳ thi tiếp theo được khuyến khích.

Giai đoạn III : Phẫu thuật là cách điều trị chuẩn cho giai đoạn III ung thư biểu mô vỏ thượng thận. Mục đích là để loại bỏ các tuyến thượng thận bị ảnh hưởng. Hạch to gần đó cũng bị xóa. Các cơ quan lân cận có thể được gỡ bỏ là tốt. Bệnh nhân bị ung thư biểu mô vỏ thượng thận giai đoạn III có nguy cơ bị ung thư tái phát.

Giai đoạn IV: Đôi khi ung thư đã lan rộng và không có khả năng được chữa khỏi. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể được khuyến khích để loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt. Điều này có thể làm giảm triệu chứng và nâng cao chất lượng của người đó trong cuộc sống. Xạ trị và hóa trị liệu cũng có thể giúp quản lý các triệu chứng .

Ung thư thượng thận tái phát: Điều này thường được đối xử như bệnh ở giai đoạn IV, nhưng phương pháp này phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chúng bao gồm lịch sử của bệnh nhân mắc bệnh ung thư vỏ thượng thận và các trang web của tái phát.

Đối với giai đoạn III và IV và ung thư thượng thận tái phát, kết hợp hóa trị liệu bao gồm một loại thuốc gọi là mitotane có thể giúp phát triển ung thư và giảm các triệu chứng liên quan đến hormone trong sản xuất.

Khi phương pháp điều trị không còn giúp đỡ, chăm sóc sẽ tập trung vào việc kiểm soát đau và cải thiện phúc lợi.

[bg_collapse view=”link-list” color=”#4a4949″ icon=”arrow” expand_text=”Nguồn tham khảo” collapse_text=”Thu gọn” ]

Nguồn Tham khảo Ung thư biểu mô vỏ thượng thận:

[/bg_collapse]

Chuyên mục
Tin tức chung Tin tức nổi bật

Tìm hiểu về ung thư

Ung thư là sự tăng trưởng không kiểm soát của các tế bào bất thường trong cơ thể. Ung thư phát triển khi cơ chế kiểm soát bình thường của cơ thể ngừng hoạt động. Các tế bào cũ không chết và thay vào đó phát triển ngoài tầm kiểm soát, hình thành các tế bào mới, bất thường. Những tế bào phụ này có thể tạo thành một khối mô, gọi là khối u. Một số bệnh ung thư như bệnh bạch cầu, không hình thành khối u.

Ung thư là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai trên thế giới. Nhưng tỷ lệ sống sót đang cải thiện đối với nhiều loại ung thư, nhờ những cải thiện trong sàng lọc ung thư và điều trị ung thư.

Ung thư là gì?

Cơ thể của con người được tạo thành từ hàng nghìn tỷ tế bào sống. Trong mỗi tế bào là các gen kiểm soát và điều khiển các chức năng của tế bào. Các tế bào bình thường liên tục phát triển và phân chia, theo thời gian các tế bào này chết và được thay thế bởi những cái mới.

Ở hầu hết mọi người, sự thay thế tế bào tự nhiên này xảy ra một cách có trật tự và có tổ chức. Tuy nhiên, quá trình này đôi khi bị phá vỡ. Không giống như các tế bào khỏe mạnh bình thường các tế bào ung thư không chết. Thay vào đó chúng tiếp tục phát triển và phân chia một cách không thể kiểm soát. Những tế bào khiếm khuyết này có thể tạo thành một khối mô gọi là khối u.

Ung thư la gi (3)
Ung thư la gi (3)

Khối u là gì?

Khối u có thể là lành tính hoặc ác tính. Các khối u ở một vị trí và không lan sang các bộ phận khác của cơ thể được coi là lành tính. Đây không phải là ung thư và hiếm khi đe dọa đến tính mạng mặc dù đôi khi chúng có thể gây ra vấn đề, đặc biệt là khi chúng quá lớn.

Mặt khác, các khối u ác tính có thể phá hủy và xâm lấn các mô bình thường khác trong cơ thể bạn, khiến bạn bị bệnh nặng. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại ung thư đều hình thành khối u như các khối u không phổ biến trong bệnh bạch cầu, đây là những bệnh ung thư thường bắt đầu trong tủy xương và xâm nhập vào máu.

Ung thư di căn

Các tế bào ung thư có thể lây lan khi chúng di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể thông qua hệ thống máu và bạch huyết, tạo thành các khối u mới, quá trình này được gọi là di căn. Ngay cả khi ung thư lây lan, nó luôn được đặt tên dựa trên nơi nó xảy ra lần đầu tiên. Ví dụ: ung thư bắt đầu trong vú được gọi là ung thư vú, nếu nó lan sang các bộ phận khác của cơ thể, như gan hoặc xương, nó được gọi là ung thư vú di căn.

Có rất nhiều bệnh ung thư khác nhau, điều quan trọng là bạn phải biết mình mắc loại ung thư nào để có thể điều trị đúng.

Các dạng ung thư phổ biến nhất là gì?

Ung thư có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể.

  • Phụ nữ: ung thư vú là một trong những bệnh phổ biến nhất.
  • Nam giới: ung thư tuyến tiền liệt là phổ biến nhất.

Ung thư phổi và ung thư đại trực tràng ảnh hưởng đến cả nam và nữ với số lượng cao.

Có năm loại ung thư chính:

  • Ung thư biểu mô bắt đầu ở da hoặc các mô lót các cơ quan nội tạng.
  • Sarcomas phát triển trong xương, sụn, mỡ, cơ hoặc các mô liên kết khác.
  • Bệnh bạch cầu bắt đầu trong máu và tủy xương.
  • U lympho bắt đầu trong hệ thống miễn dịch.
  • Ung thư hệ thống thần kinh trung ương phát triển trong não và tủy sống.

Các triệu chứng của ung thư

Các dấu hiệu và triệu chứng gây ra bởi ung thư sẽ thay đổi tùy theo phần nào của cơ thể bị ảnh hưởng.

Một số dấu hiệu nói chung và các triệu chứng liên quan đến, nhưng không cụ thể cho, ung thư, bao gồm:

  • mệt mỏi
  • Một lần hoặc diện tích dày có thể được cảm nhận dưới da
  • thay đổi trọng lượng, bao gồm tổn thất ngoài ý muốn hoặc tăng
  • thay đổi da, chẳng hạn như vàng, sạm hoặc đỏ da, những vết lở không lành, hoặc thay đổi nốt ruồi hiện có
  • Những thay đổi trong thói quen ruột hoặc bàng quang
  • ho dai dẳng hoặc khó thở
  • Độ khó nuốt
  • Khàn tiếng
  • khó tiêu dai dẳng hoặc cảm giác khó chịu sau khi ăn
  • Dai dẳng, cơ bắp không giải thích được hoặc đau khớp
  • Dai dẳng, sốt không rõ nguyên nhân hoặc đổ mồ hôi đêm
  • chảy máu không rõ nguyên nhân hoặc bầm tím

Ung thư bắt đầu như thế nào?

Carcinogenesis là một quá trình gồm nhiều giai đoạn trong đó làm hỏng vật liệu di truyền của tế bào làm thay đổi tế bào từ bình thường thành ác tính. Các thiệt hại dần dần tích lũy trong hệ thống điều tiết tăng trưởng của tế bào.

Ung thư bắt đầu với một khiếm khuyết di truyền. Yếu tố di truyền của con người có nghĩa là gen nằm trong cấu trúc tế bào gọi là nhiễm sắc thể. Gen kiểm soát các chức năng tế bào, chẳng hạn như phân phối của chúng. Các gen có thể trải qua những thay đổi hoặc đột biến nếu hệ thống điều tiết của tế bào thất bại. Một lỗi di truyền thường sẽ không đủ để gây ung thư. Ung thư phát triển khi đột biến diễn ra trong các gen đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự phát triển và biệt hóa của tế bào.

Có hai loại gen ung thư:

  • Oncogenes: là các gen tạo ung thư, có sự kích hoạt gây ra sự phân phối không kiểm soát được của mô tế bào
  • Các gen ức chế khối u hoặc các gen chống ung thư có tác dụng gây ung thư là do sự chấm dứt hoạt động của chúng chấm dứt.

Thiệt hại cho gen di truyền xảy ra liên tục trong nhiều tế bào. Nhưng cơ thể con người chứa một hệ thống phòng thủ được phát triển trong một thời gian dài và điều này có thể sửa chữa thiệt hại. Nếu hệ thống bị phá vỡ, các tế bào bị hư hỏng có thể bắt đầu phân chia không kiểm soát được, cuối cùng dẫn đến ung thư.

Các biến chứng của ung thư

Ung thư và điều trị của nó có thể gây ra nhiều biến chứng, bao gồm:

  • Đau đớn: Đau có thể do ung thư hoặc do điều trị ung thư, mặc dù không phải tất cả bệnh ung thư là đau đớn. Thuốc và các phương pháp khác hiệu quả có thể điều trị đau ung thư liên quan đến.
  • Mệt mỏi: Mệt mỏi ở những người bị ung thư có nhiều nguyên nhân, nhưng nó thường có thể được quản lý. Mệt mỏi kết hợp với phương pháp điều trị hóa trị hoặc xạ trị là phổ biến, nhưng nó thường là tạm thời.
  • Khó thở; Ung thư hoặc điều trị ung thư có thể gây ra cảm giác khó thở. Phương pháp điều trị có thể mang lại nhẹ nhõm.
  • Buồn nôn: Một số bệnh ung thư và điều trị ung thư có thể gây ra buồn nôn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể dự đoán khi việc điều trị có thể gây ra buồn nôn. Thuốc và phương pháp điều trị khác có thể giúp bạn ngăn ngừa hoặc làm giảm buồn nôn.
  • Tiêu chảy hoặc táo bón: Ung thư và điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến ruột và gây tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Giảm cân: Ung thư và điều trị ung thư có thể gây ra giảm cân. Ung thư đánh cắp thức ăn từ các tế bào bình thường và tước chúng các chất dinh dưỡng. Điều này thường không bị ảnh hưởng bởi bao nhiêu calo hoặc những loại thực phẩm được ăn; thật khó để điều trị. Trong hầu hết các trường hợp, sử dụng chế độ dinh dưỡng nhân tạo qua ống vào dạ dày hoặc tĩnh mạch không giúp thay đổi giảm cân.
  • Thay đổi hóa học trong cơ thể bạn: Ung thư có thể phá vỡ sự cân bằng hóa học bình thường trong cơ thể của bạn và làm tăng nguy cơ biến chứng nghiêm trọng. Các dấu hiệu và triệu chứng của sự mất cân bằng hóa học có thể bao gồm khát quá, đi tiểu thường xuyên, táo bón và nhầm lẫn.
  • Não và hệ thần kinh vấn đề: Ung thư có thể bấm vào dây thần kinh gần đó và gây ra đau đớn và mất chức năng của một phần cơ thể của bạn. Ung thư có liên quan đến não có thể gây nhức đầu và dấu hiệu đột quỵ giống như và triệu chứng, chẳng hạn như sự yếu kém ở một bên của cơ thể.
  • Bất thường hệ thống phản ứng miễn dịch với bệnh ung thư: Trong một số trường hợp hệ thống miễn dịch của cơ thể có thể phản ứng với sự hiện diện của ung thư bằng cách tấn công các tế bào khỏe mạnh. Gọi là hội chứng paraneoplastic, các phản ứng này rất hiếm có thể dẫn đến một loạt các dấu hiệu và triệu chứng, chẳng hạn như đi lại khó khăn và co giật.
  • Ung thư lây lan: Như ung thư tiến, nó có thể lây lan (di căn) đến các bộ phận khác của cơ thể. Trong trường hợp ung thư lây lan phụ thuộc vào loại ung thư.
  • Ung thư trả về: Người sống sót ung thư có nguy cơ tái phát ung thư. Một số bệnh ung thư có nhiều khả năng tái phát hơn những người khác. Hãy hỏi bác sĩ của bạn về những gì bạn có thể làm để giảm nguy cơ tái phát ung thư. Bác sĩ có thể đưa ra một kế hoạch chăm sóc theo dõi cho bạn sau khi điều trị. Kế hoạch này có thể bao gồm quét định kỳ và các kỳ thi trong những tháng và những năm sau khi điều trị của bạn, để tìm kiếm tái phát ung thư.

Ung thư được điều trị như thế nào?

Lựa chọn điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn của nó, nếu ung thư đã lan rộng và sức khỏe chung của bạn. Mục tiêu của điều trị là tiêu diệt càng nhiều tế bào ung thư đồng thời giảm thiệt hại cho các tế bào bình thường gần đó. Những tiến bộ trong công nghệ làm cho điều này có thể.

Ba phương pháp điều trị chính là:

  • Phẫu thuật: loại bỏ trực tiếp khối u
  • Hóa trị: sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư
  • Xạ trị: sử dụng tia X để tiêu diệt tế bào ung thư

Loại ung thư tương tự ở một cá nhân rất khác với ung thư ở một cá nhân khác. Trong một loại ung thư duy nhất, chẳng hạn như ung thư vú, các nhà nghiên cứu đang khám phá ra các loại phụ mà mỗi loại đòi hỏi một phương pháp điều trị khác nhau.

Phòng ngừa ung thư như thế nào?

Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa ung thư. Nhưng các bác sĩ đã xác định được một số cách làm giảm nguy cơ ung thư của bạn, chẳng hạn như:

  • Bỏ thuốc lá: Nếu bạn hút thuốc, bỏ thuốc lá. Nếu bạn không hút thuốc, không bắt đầu. Hút thuốc có liên quan đến một số loại ung thư – không chỉ là ung thư phổi. Dừng bây giờ sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư trong tương lai.
  • Tránh phơi nắng quá mức: Tia cực tím (UV) tia có hại từ mặt trời có thể làm tăng nguy cơ ung thư da. Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời của bạn bằng cách lưu trú trong bóng râm, mặc quần áo bảo hộ hoặc áp dụng kem chống nắng.
  • Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh: Chọn một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả. Chọn ngũ cốc và protein nạc.
  • Tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần: Tập thể dục thường xuyên có liên quan đến giảm nguy cơ ung thư. Nhằm mục đích cho ít nhất 30 phút tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần. Nếu bạn chưa từng tập thể dục thường xuyên, bắt đầu một cách chậm chạp và làm việc theo cách của bạn lên đến 30 phút hoặc lâu hơn.
  • Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh: Là thừa cân hoặc béo phì có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Làm việc để đạt được và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh thông qua sự kết hợp của một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.
  • Uống rượu điều độ, nếu bạn chọn để uống: Nếu bạn chọn để uống rượu, giới hạn mình một ly một ngày nếu bạn là một người phụ nữ ở mọi lứa tuổi hoặc một người đàn ông già hơn 65 tuổi, hoặc hai ly một ngày nếu bạn là một người đàn ông 65 tuổi trở xuống.
  • Lịch thi sàng lọc ung thư: Nói chuyện với bác sĩ về những loại kỳ thi sàng lọc ung thư là tốt nhất cho bạn dựa vào các yếu tố nguy cơ của bạn.
  • Hãy hỏi bác sĩ của bạn về việc chủng ngừa: Một số virus làm tăng nguy cơ ung thư. Chủng ngừa có thể giúp ngăn chặn các virus, bao gồm cả viêm gan B, làm tăng nguy cơ ung thư gan, và u nhú ở người (HPV), làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung và ung thư khác. Hãy hỏi bác sĩ của bạn cho dù tiêm chủng chống lại những loại virus này là thích hợp cho bạn.

Ung thư la gi (2)
Ung thư la gi (2)

[bg_collapse view=”button-orange” color=”#4a4949″ icon=”arrow” expand_text=”Nguồn tham Khảo” collapse_text=”Thu gọn” ]

Nguồn Tham khảo về ung thư:

[/bg_collapse]

Xem thêm bài viết về bệnh ung thư:

  1. 20 bệnh ung thư phổ biến nhất 2019.
  2. Danh mục thuốc tại Thuốc LP
  3. Ung thư phổi là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị bệnh ung thư phổi
  4. Ung thư gan là gì? nguyên nhân, triệu chứng, dấu hiệu bệnh ung thư gan
  5. Ung thư thận là gì? Nguyên nhân và cách phòng ngừa ung thư thận
  6. Ung thư vú là gì? Nguyên nhân và cách phòng ngừa ung thư vú.
  7. Ung thư não là gì? Tìm hiểu về bệnh ung thư não
  8. Ung thư xương là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư xương
  9. Ung thư da là gì? Nguyên nhân và cách phòng ngừa ung thư da
  10. ung thư dạ dày là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư dạ dày
  11. Ung thư tuyến tụy là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư tuyến tụy
  12. Ung thư Tuyến Tiền Liệt là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh
  13. Ung thư buồng trứng là gì? nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị bệnh
  14. Ung thư tuyến giáp là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh u tuyến giáp
  15. Ung thư trực tràng là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh u trực tràng
  16. Ung thư bàng quang là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh u bàng quang
  17. Ung thư hạch là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị bệnh ung thư hạch
  18. Bệnh bạch cầu là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh bạch cầu
  19. U tủy là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư tủy xương
  20. Ung thư tử cung là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh u tử cung
  21. Ung thư cổ tử cung là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư cổ tử cung
  22. Ung thư vòm họng là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư vòm họng
Chuyên mục
Thuốc Ung Thư Tin tức chung ung thư vú

Tìm hiểu về bệnh ung thư vú

Các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú không giống nhau ở phụ nữ. Có người cảm thấy đau, sưng ngực, thay đổi hình dạng núm vú, nhưng có người lại cảm thấy đau lưng, vai, có hạch ở nách. Sau đây, hãy cùng Thuốc LP tìm hiểu về bệnh ung thư vú với bài viết này nhé.

Ung Thư vú là gì?

Ung thư vú là bệnh ung thư hình thành trong các tế bào của bộ ngực.

Sau ung thư da, ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ được chẩn đoán tại Hoa Kỳ. Ung thư vú có thể xảy ra ở cả nam giới và phụ nữ, nhưng nó phổ biến hơn ở phụ nữ.

Hỗ trợ đáng kể cho nhận thức ung thư vú và tài trợ nghiên cứu đã giúp tiến tạo ra trong chẩn đoán và điều trị ung thư vú. tỉ lệ sống sót ung thư vú đã tăng lên, và số lượng các trường hợp tử vong liên quan đến bệnh này đang dần suy giảm, chủ yếu do các yếu tố như phát hiện trước đó, một cách tiếp cận cá nhân mới để điều trị và hiểu rõ hơn về căn bệnh này.

Đây là những hình thức chính của bệnh ung thư vú xâm lấn:

  • Xâm lấn ống động mạch ung thư biểu mô – Đây là loại ung thư vú, chiếm ba phần tư các trường hợp, phát triển trong ống dẫn sữa. Nó có thể vượt qua tường ống và xâm nhập vào các mô mỡ của vú. Sau đó nó có thể lây lan (di căn) tới các bộ phận khác của cơ thể thông qua máu hoặc hệ bạch huyết.
  • Ung thư biểu mô thùy xâm lấn – Đây là loại tài khoản bị ung thư vú khoảng 15% các trường hợp. Nó bắt nguồn từ tiểu thùy sữa sản xuất của vú. Nó có thể lây lan sang các mô mỡ của vú và những nơi khác trong cơ thể.
  • Tuỷ, nhầy, và ung thư biểu mô ống chiếm Những bệnh ung thư vú phát triển chậm trong khoảng 8% ung thư vú.
  • Bệnh Paget – Đây là một dạng hiếm của ung thư vú. Nó bắt đầu trong các ống dẫn sữa của núm vú và có thể lan sang các vòng tròn tối xung quanh núm vú (núm vú). Những phụ nữ mắc bệnh Paget thường có tiền sử làm mộc núm vú, mở rộng quy mô, ngứa, hoặc viêm.
  • Ung thư viêm – Đây là một dạng hiếm của ung thư vú. Nó có thể có vẻ như bị nhiễm trùng, vì thường nó không có khối u hoặc khối u. Da có màu đỏ, ấm áp, và trông đọ sức giống như một vỏ cam. Bởi vì nó lây lan nhanh chóng, ung thư biểu mô viêm là tích cực nhất và khó điều trị của tất cả các bệnh ung thư vú.

Khi ngày càng nhiều phụ nữ có nhũ ảnh thường xuyên, các bác sĩ được phát hiện nhiều điều kiện không xâm lấn hoặc tiền ung thư trước khi chúng trở thành ung thư. Những điều kiện này bao gồm

  • Ống động mạch ung thư biểu mô tại chỗ (DCIS) – Điều này xảy ra khi các tế bào ung thư lấp đầy ống dẫn nhưng chưa lây lan thông qua các bức tường thành mô mỡ. Gần như tất cả phụ nữ được chẩn đoán ở giai đoạn này có thể được chữa khỏi. Nếu không điều trị, khoảng 20% các trường hợp DCIS sẽ dẫn đến ung thư vú xâm lấn trong vòng 10 năm.
  • Ung thư biểu mô thùy tại chỗ (LCIS) – Đây là ít hơn của một mối đe dọa hơn DCIS. Nó phát triển trong tiểu thùy sữa sản xuất của vú. LCIS không cần điều trị, nhưng nó làm tăng nguy cơ của một người phụ nữ mắc bệnh ung thư ở các khu vực khác của cả hai vú.

Nguy cơ của một người phụ nữ phát triển ung thư vú tăng theo tuổi tác; hơn ba trong số bốn trường hợp ung thư vú xảy ra ở phụ nữ trên 50 tuổi yếu tố nguy cơ khác đối với bệnh ung thư vú bao gồm

  • có người thân, chẳng hạn như một người mẹ, chị gái, hay bà ngoại, người đã có bệnh
  • phúc của Ashkenazi gốc Do Thái
  • có bức xạ ngực có thêm bệnh ung thư, chẳng hạn như bệnh Hodgkin, đặc biệt là nếu các bức xạ đã nhận được trước tuổi 30.
  • có đã có bệnh hoặc một số bất thường khác của mô vú
  • tăng tiếp xúc với estrogen hormone nữ – bằng việc có một chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên trước khi 13 tuổi, bước vào thời kỳ mãn kinh sau 51 tuổi, hoặc sử dụng liệu pháp thay thế estrogen trong hơn 5 năm
  • chưa bao giờ được mang thai, hoặc có một thai kỳ đầu tiên sau 30 tuổi
  • béo phì, đặc biệt là sau khi mãn kinh
  • uống rượu (tăng gấp đôi nguy cơ ung thư với ba hoặc nhiều đồ uống mỗi ngày)
  • có một lối sống ít vận động với rất ít tập thể dục thường xuyên.
  • đã trải qua sinh thiết vú trước

Mặc dù ung thư vú phổ biến hơn khoảng 100 lần ở phụ nữ hơn ở nam giới, đàn ông có thể phát triển căn bệnh này.

Các triệu chứng của ung thư vú

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ung thư vú có thể bao gồm:

  • Một khối u vú hoặc dày lên mà cảm thấy khác với các mô xung quanh
  • Thay đổi trong kích thước, hình dáng hoặc sự xuất hiện của một vú
  • Thay đổi đối với da trên vú, chẳng hạn như dimpling
  • Một núm vú mới đảo ngược
  • Lột, mở rộng quy mô, làm mộc hoặc bong các vùng sắc tố của da xung quanh núm vú (núm vú) hoặc da vú
  • Đỏ hoặc rỗ của da trên vú của bạn, giống như da của một quả cam

Nguyên nhân gây nên bệnh ung thư vú là gì?

Các bác sĩ biết rằng ung thư vú xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển một cách bất thường. Những tế bào phân chia nhanh hơn so với các tế bào khỏe mạnh làm và tiếp tục tích lũy, tạo thành một khối u hoặc khối lượng. Tế bào có thể lây lan (di căn) qua vú của bạn đến các hạch bạch huyết của bạn hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể.

Ung thư vú thường xuyên nhất bắt đầu với các tế bào trong các ống dẫn sữa sản xuất (ung thư biểu mô ống động mạch xâm lấn). ung thư vú cũng có thể bắt đầu trong tiểu thùy mô tuyến gọi (ung thư biểu mô thùy xâm lấn) hoặc trong các tế bào khác hoặc mô trong vú.

Các nhà nghiên cứu đã xác định được nội tiết tố, lối sống và các yếu tố môi trường có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú. Nhưng nó không phải là rõ ràng lý do tại sao một số người không có yếu tố nguy cơ phát triển ung thư, nhưng người khác có yếu tố nguy cơ không bao giờ làm. Nó có khả năng ung thư vú là do sự tương tác phức tạp của cấu trúc gen và môi trường của bạn.

[bg_collapse view=”link-list” color=”#4a4949″ icon=”arrow” expand_text=”Nguồn tham khảo” collapse_text=”Thu gọn” ]

Nguồn Tham khảo Ung thư vú:

[/bg_collapse]

Bài viết liên quan bệnh ung thư vú:

Chuyên mục
Thuốc Ung Thư Tin tức chung ung thư phổi

Ung thư phổi là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị bệnh ung thư phổi

Ung thư phổi là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị bệnh ung thư phổi. Ung thư phổi là dạng ung thư hay gặp và có tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới chiếm tới 28% các trường hợp tử vong do ung thư ở cả nam và nữ. Dưới đây là một số thông tin tổng quan về ung thư phổi mà bạn nên biết để chủ động phòng tránh và hỗ trợ tối đa cho quá trình điều trị.

Ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất, nó thường xảy ra khi một tác nhân gây ung thư, hoặc chất gây ung thư, gây nên sự tăng trưởng của các tế bào bất thường trong phổi.

Những tế bào nhân ngoài tầm kiểm soát và cuối cùng tạo thành một khối u. Khi khối u phát triển, nó phá hủy khu vực lân cận của phổi. Cuối cùng, các tế bào khối u có thể lây lan tới các hạch bạch huyết lân cận và các bộ phận khác của cơ thể. Chúng bao gồm các: Gan, xương, tuyến thượng thận, óc..

Tong quan ve can benh ung thu phoi

Các loại ung thư phổi

Ung thư bắt đầu trong phổi được gọi là ung thư phổi nguyên phát. Nếu ung thư lan đến phổi của bạn từ một nơi khác trong cơ thể thì đây là ung thư phổi thứ phát.

Có nhiều loại ung thư phổi khác nhau và chúng được chia thành 2 nhóm chính:

  • Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC): Khoảng 10 đến 20% ung thư phổi là ung thư phổi tế bào nhỏ. Đây là loại ung thư phổ biến nhất liên quan đến hút thuốc lá.
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC): Loại ung thư này chiếm 80 đến 90 % của tất cả các bệnh ung thư phổi. NSCLC được chia thành ba loại ung thư phụ nhưng hầu hết là ung thư biểu mô tuyến hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy.

Nguyên nhân ung thư phổi

Ung thư phổi được gây ra khi các tế bào đột biến trong phổi phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành một khối u. Trong nhiều trường hợp, những tế bào bị thay đổi này chết hoặc bị hệ thống miễn dịch tấn công.

Trong khi nguyên nhân chính xác chưa được xác định, một số yếu tố nguy cơ nhất định có liên quan mạnh mẽ đến căn bệnh này, đặc biệt là hút thuốc lá. Ngoài ra, tiếp xúc với một số hóa chất, khí hoặc chất ô nhiễm theo thời gian có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư.

Các yếu tố nguy cơ

  • Tuổi tác: Khoảng hai trong ba bệnh ung thư phổi được chẩn đoán ở những người trên 65 tuổi và hầu hết mọi người đều trên 45 tuổi. Độ tuổi trung bình khi chẩn đoán là 71.
  • Tiền sử gia đình: Di truyền có thể khiến một số người mắc bệnh ung thư phổi. Những người có một thành viên gia đình bị ung thư có thể dễ mắc bệnh hơn.
  • Hút thuốc và hút thuốc thụ động: Hút thuốc được coi là nguyên nhân hàng đầu của ung thư phổi. Đối với những người không hút thuốc nhưng tiếp xúc với khói thuốc tại nhà hoặc nơi làm việc, hút thuốc thụ động có thể làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.
  • Tiếp xúc với amiăng hoặc các chất ô nhiễm khác: Hóa chất gây ung thư tại nơi làm việc làm tăng nguy cơ ung thư phổi, đặc biệt là nếu bạn hút thuốc.
  • Tiếp xúc với radon: Radon là một loại khí phóng xạ không màu, không mùi được tìm thấy trong một số ngôi nhà và là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi.

Triệu chứng

Ở những người bị ung thư phổi, các triệu chứng không phải lúc nào cũng xảy ra cho đến khi tình trạng đã đến giai đoạn muộn hơn.

Tuy nhiên, một số người có thể nhận thấy các triệu chứng mà họ có thể nghĩ là có liên quan đến một bệnh cấp tính ít nghiêm trọng hơn.

Các triệu chứng nguy cơ bao gồm:

  • mất cảm giác ngon miệng
  • thay đổi giọng nói như khàn giọng
  • nhiễm trùng ngực thường xuyên như: viêm phế quản hoặc viêm phổi
  • ho kéo dài có thể bắt đầu trở nên tồi tệ hơn
  • khó thở
  • đau đầu không giải thích được
  • giảm cân
  • khò khè

Nếu ung thư đã lan ra ngoài phổi, nó có thể gây ra các triệu chứng khác như: đau xương nếu nó đã lan sang xương của bạn, đau ngực hoặc ho ra máu.

Nhiều người trong số những triệu chứng này có thể do điều kiện khác. Đi khám bác sĩ nếu bạn có triệu chứng để các vấn đề có thể được chẩn đoán và điều trị đúng cách.

Điều trị ung thư phổi

Phương pháp điều trị phụ thuộc vào vị trí và giai đoạn của ung thư, cũng như sức khỏe tổng thể của từng bệnh nhân. Phẫu thuật và xạ trị là 2 phương pháp điều trị phổ biến nhất.

Các phương pháp điều trị theo từng loại ung thư bao gồm:

SCLC: Loại ung thư này có thể hung dữ và thường được tìm thấy ở cả hai phổi. Phương pháp điều trị bao gồm:

  • Hóa trị
  • Liệu pháp miễn dịch
  • Liệu pháp laser
  • Xạ trị
  • Phẫu thuật

NSCLC: Đây là dạng ung thư phổi phổ biến nhất. Phương pháp điều trị bao gồm:

  • Hóa trị
  • Liệu pháp áp lạnh
  • Liệu pháp miễn dịch
  • Liệu pháp laser
  • Liệu pháp quang động
  • Xạ trị
  • Phẫu thuật
  • Liệu pháp nhắm mục tiêu

Xem chi tiết về về Phương pháp điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ https://thuoclp.com/phuong-phap-dieu-tri-ung-thu-phoi-khong-phai-te-bao-nho-nsclc/

Tong quan ve can benh ung thu phoi (2)

Ung thư phổi di căn

Ung thư phổi di căn xảy ra khi các tế bào ung thư tách ra khỏi khối u và di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể bạn thông qua hệ thống máu hoặc bạch huyết.

Ung thư phổi có thể di căn tại thời điểm chẩn đoán hoặc sau điều trị. Bởi vì các triệu chứng không phát triển khi ung thư bắt mới bắt đầu, nên ung thư thường di căn trước khi được chẩn đoán.

Lựa chọn điều trị

Liệu pháp miễn dịch và liệu pháp nhắm mục tiêu có thể được khuyến nghị để điều trị ung thư phổi di căn. Các lựa chọn điều trị khác có thể phụ thuộc vào nơi ung thư đã lan rộng.

Các lựa chọn cho di căn não bao gồm:

  • xạ trị,
  • hóa trị,
  • steroid,
  • Phẫu thuật là một lựa chọn trong các trường hợp rất cụ thể.

Nếu ung thư đã lan đến xương, xạ trị hoặc liệu pháp nhắm mục tiêu có thể được khuyến nghị.

Triển vọng

Ung thư phổi là một căn bệnh nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong, ảnh hưởng đến khả năng thở của con người.

Tuy nhiên, sàng lọc chẩn đoán sớm những người có nguy cơ mắc ung thư phổi cao có thể giúp họ được điều trị trong các giai đoạn sớm hơn và có thể điều trị được. Kích thước và sự lây lan của ung thư quyết định triển vọng của mọi người.

Các lựa chọn điều trị bao gồm phẫu thuật để loại bỏ các phần hoặc tất cả các phổi, hóa trị và xạ trị, cũng như điều trị bằng thuốc nhắm mục tiêu.

Nếu bạn các triệu chứng và nguy cơ bị ung thư phổi, hãy liên hệ nói chuyện với bác sĩ về vấn đề của bạn.

Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) theo từng giai đoạn

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) là một loại ung thư phổi phổ biến hơn so với tế bào nhỏ.
Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị liệu, phương pháp điều trị nhắm mục tiêu và liệu pháp miễn dịch Sê-ri hoặc kết hợp với nhau được sử dụng để điều trị ung thư phổi. Mỗi loại phương pháp điều trị có thể gây ra tác dụng phụ khác nhau.

  • Điều trị giai đoạn 0 NSCLC
  • Điều trị giai đoạn I NSCLC
  • Điều trị NSCLC giai đoạn II
  • Điều trị giai đoạn IIIA NSCLC
  • Điều trị giai đoạn IIIB NSCLC
  • Điều trị NSCLC giai đoạn IV
  • Điều trị ung thư phổi đã lan sang một bộ phận khác
  • Điều trị ung thư phổi đã lan rộng
  • Điều trị ung thư phổi tiến triển hoặc tái phát sau khi điều trị

Xem chi tiết các giai đoạn điều trị ung thư phổi NSCLC https://thuoclp.com/dieu-tri-ung-thu-phoi-khong-phai-te-bao-nho-nsclc-theo-tung-giai-doan/

Thuốc điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) được FDA chấp thuận

Danh sách thuốc điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê chuẩn. Danh sách bao gồm tên chung và tên thương hiệu. Các phối hợp thuốc phổ biến được sử dụng trong ung thư phổi. Những loại thuốc riêng lẻ trong các kết hợp được FDA chấp thuận. Tuy nhiên, sự kết hợp thuốc thường không được chấp thuận, mặc dù chúng được sử dụng rộng rãi.

  1. Abraxane (Pacuminaxel)
  2. Gilotrif ( Afatinib )
  3. Afinitor ( Everolimus )
  4. Alecensa ( Alectinib )
  5. Alimta (Pemetrexed Disodium)
  6. Alunbrig (Brigatinib)
  7. Tecentriq ( Atezolizumab )
  8. Avastin ( Bevacizumab )
  9. Alunbrig (Brigatinib)
  10. Zykadia ( Ceritinib )
  11. Xalkori ( Crizotinib )
  12. Cyramza ( Ramucirumab )
  13. Tafinlar ( Dabrafenib )
  14. Vizimpro (Dacomitinib)
  15. Taxotere (Docetaxel)
  16. Imfinzi (Durvalumab)
  17. Tarceva ( Erlotinib Hydrochloride)
  18. Iressa ( Gefitinib )
  19. Gemzar (Gemcitabine Hydrochloride)
  20. Keytruda ( Pembrolizumab )
  21. Lorbrena (Lorlatinib)
  22. Mustargen (Mechlorethamine Hydrochloride)
  23. Mekinist ( Trametinib )
  24. Rheumatrex (Methotrexate)
  25. Navelbine (Vinorelbine Tartrate)
  26. Portrazza (Necitumumab)
  27. Opdivo ( Nivolumab )
  28. Taxol (Paclitaxel)
  29. Tagrisso ( Osimertinib )

Kết hợp thuốc điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được chấp thuận sử dụng

  1. CARBOPLATIN-TAXOL
  2. GEMCITABINE-CISPLATIN

Xem chi tiết danh sách thuốc điều trị ung thư phổi được FDA chấp thuận https://thuoclp.com/thuoc-dieu-tri-ung-thu-phoi-khong-phai-te-bao-nho-nsclc-duoc-fda-chap-thuan/

[bg_collapse view=”link-list” color=”#4a4949″ icon=”arrow” expand_text=”Nguồn tham khảo” collapse_text=”Thu gọn” ]

Nguồn Tham khảo về ung thư phổi:

[/bg_collapse]

Xem thêm video về bệnh ung thư phổi

>>Thuốc hỗ trợ điều trị:

[ux_products cột__md = “4” slide_nav_style = “circle” slide_bullets = “true” cat = “869” sản phẩm = “100”]

Xem thêm bài viết:

Chuyên mục
Tin tức chung Tin tức nổi bật

Bệnh ung thư máu là gì? Những triệu chứng bệnh ung thư máu

Bệnh ung thư máu hay còn gọi là ung thư bạch cầu. Đây là một loại ung thư ác tính và khó có khả năng chữa trị, tuy nhiên những triệu chứng ung thư máu rất khó phát hiện nên thường phát hiện ra khi bệnh đã trở nặng.

Ung thư máu là gì?

  1. Ung thư máu xảy ra khi các tế bào máu bất thường bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát, làm gián đoạn chức năng của các tế bào máu bình thường, ngăn không cho máu thực hiện nhiều chức năng của nó. Tạo thành bạch cầu ác tính, chúng phá hủy hồng cầu, gây nên tình trạng thiếu máu, từ đó có thể dẫn đến tử vong.
  2. Hầu hết các bệnh ung thư máu đều bắt đầu trong tủy xương là nơi sản xuất máu. 
  3. Ung thư máu thường có thể chữa được ở những người mắc ung thư máu giai đoạn đầu. Tuy nhiên tỉ lệ phục hồi hoàn toàn trên thế giới là không cao, chỉ khoảng 10%. Do phần lớn bệnh nhân chỉ phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn cuối. Điều này càng khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn.

Thông tin cần biết

  • Ung thư máu thường được chuẩn đoán ở những người trên 70 tuổi.
  • Bệnh bạch cầu thường gặp nhất ở trẻ em
  • Ung thư hạch thường được tìm thấy ở những người trong khoảng độ tuổi 16-24.
  • Khoảng 31% nam giới mắc bệnh bạch cầu hơn nữ giới.

Ung thu mau (1)
Ung thu mau (1)

Các loại ung thư máu

Ba loại ung thư máu chính là ung thư bạch cầu, ung thư hạch và u tủy:

Bệnh bạch cầu: là một loại ung thư máu bắt nguồn từ máu và tủy xương. Nó xảy ra khi cơ thể tạo ra quá nhiều tế bào bạch cầu bất thường và cản trở khả năng tạo tủy xương và tiểu cầu.

Ung thư hạch được chia làm 2 loại bao gồm:

  • Ung thư hạch không Hodgkin: là một loại ung thư máu phát triển trong hệ bạch huyết từ các tế bào gọi là tế bào lympho, một loại tế bào bạch cầu giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
  • Ung thư hạch Hodgkin: là một loại ung thư máu phát triển trong hệ bạch huyết từ các tế bào gọi là tế bào lympho. Ung thư hạch Hodgkin được đặc trưng bởi sự hiện diện của một tế bào lympho bất thường được gọi là tế bào Reed-Sternberg.

Đa u tủy: là một bệnh ung thư máu bắt đầu trong các tế bào plasma của máu, một loại tế bào bạch cầu được tạo ra trong tủy xương.

Nguyên nhân ung thư máu

Tất cả các bệnh ung thư máu là do lỗi DNA trong máu đột biến. Trên thực tế, tất cả các trường hợp những thay đổi DNA trong máu xảy ra nguyên nhân chưa được xác định.

Mặc dù trong hầu hết các trường hợp chúng ta không biết chính xác nguyên nhân gây ra những thay đổi đối với DNA có thể dẫn đến ung thư máu, nhưng nghiên cứu đã chỉ ra rằng có một số điều có thể ảnh hưởng đến khả năng bạn phát triển một số loại ung thư máu.

Những yếu tố rủi ro này bao gồm:

  • tuổi tác,
  • lịch sử gia đình,
  • tiếp xúc với bức xạ hoặc hóa chất,
  • một số điều kiện sức khỏe.

Các yếu tố nguy cơ khác nhau giữa các loại ung thư máu khác nhau.

Dấu hiệu ung thư máu

Các triệu chứng của ung thư máu hoặc bệnh bạch cầu không bao giờ giống nhau và liên tục thay đổi theo sự tiến triển của bệnh. Đôi khi, cá nhân bị ảnh hưởng có thể không gặp các triệu chứng trong giai đoạn đầu. Nhưng với sự tiến triển của ung thư máu, cá nhân bị ảnh hưởng có thể gặp một số hoặc tất cả các triệu chứng. 

Một số triệu chứng ung thư máu phổ biến bao gồm:

  • Sốt, ớn lạnh
  • Mệt mỏi kéo dài, yếu đuối
  • Chán ăn, buồn nôn
  • Giảm cân không giải thích được
  • Đổ mồ hôi đêm
  • Đau xương khớp
  • Khó chịu ở bụng
  • Nhức đầu
  • Khó thở
  • Nhiễm trùng thường xuyên
  • Ngứa da hoặc phát ban da
  • Hạch bạch huyết sưng ở cổ, nách hoặc háng

Các triệu chứng là những thay đổi về thể chất hoặc tinh thần xuất hiện do tình trạng sức khỏe.

Ung thu mau (2)
Ung thu mau (2)

Các phương pháp điều trị ung thư máu

Điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, tuổi của bạn, ung thư tiến triển nhanh như thế nào, ung thư đã lan rộng và các yếu tố khác. Một số phương pháp điều trị ung thư máu phổ biến bao gồm:

  • Ghép tế bào gốc: Cấy ghép tế bào gốc là truyền vào tế bào gốc tạo máu khỏe mạnh vào cơ thể. Tế bào gốc có thể được thu thập từ tủy xương, máu lưu thông và máu cuống rốn.
  • Hóa trị: Hóa trị sử dụng thuốc chống ung thư để can thiệp và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể. Hóa trị ung thư máu đôi khi liên quan đến việc cho nhiều loại thuốc cùng nhau trong một chế độ điều trị. Điều trị này cũng có thể được đưa ra trước khi cấy ghép tế bào gốc.
  • Xạ trị: Liệu pháp xạ trị có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc để giảm đau hoặc khó chịu. Nó cũng có thể được đưa ra trước khi cấy ghép tế bào gốc.

Triển vọng

Triển vọng cho những người mắc bệnh bạch cầu phụ thuộc vào loại bệnh mắc phải.

Tất cả các bệnh nhân bị thuyên giảm sẽ cần phải trải qua theo dõi thường xuyên, bao gồm xét nghiệm máu và xét nghiệm tủy xương có thể để đảm bảo ung thư không quay trở lại.

Nếu bệnh bạch cầu không quay trở lại bác sĩ có thể quyết định theo thời gian để giảm tần suất của các xét nghiệm.

[bg_collapse view=”link-list” color=”#4a4949″ icon=”arrow” expand_text=”Nguồn tham khảo” collapse_text=”Thu gọn” ]

Nguồn Tham khảo về ung thư máu:

[/bg_collapse]

[ux_products columns__md=”4″ slider_nav_style=”circle” slider_bullets=”true” cat=”1207″ products=”20″]

Xem thêm bài viết:

  1. 20 bệnh ung thư phổ biến nhất 2019.
  2. Ung thư hạch là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị bệnh ung thư hạch
  3. Bệnh bạch cầu là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh bạch cầu
  4. U tủy là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư tủy xương
  5. Bệnh ung thư máu là gì? Những triệu chứng bệnh ung thư máu
Chuyên mục
Tin tức nổi bật Tin tức thuốc

Thuốc Alpha Chymotrypsin chống viêm và phù nề

Thuốc AlphaChymotrypsin chống viêm và phù nề. Thuốc LP là địa chỉ chuyên mua bán thuốc  Alpha Chymotrypsin tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

Alpha Chymotrypsin là gì? Chỉ Định điều trị thuốc Alpha Chymotrypsin?

Chymotrypsin là một enzyme tiêu hóa thuộc một họ siêu enzyme gọi là protease serine. Các enzyme tiêu hóa, được tổng hợp và tiết ra bởi các tế bào acin tụy, phá vỡ các loại thực phẩm mà chúng ta ăn. Alpha Chymotrypsin có các đặc tính có hoạt tính phân giải protein, chống viêm và chống oxy hóa có thể làm giảm sự phá hủy mô.

Alpha Chymotrypsin được sử dụng để điều trị, kiểm soát, phòng ngừa và cải thiện các bệnh, tình trạng và triệu chứng sau đây:

  1. Giảm viêm và phù liên quan đến áp xe, loét, phẫu thuật hoặc chấn thương
  2. Hỗ trợ làm loãng các dịch tiết đường hô hấp như bệnh: hen suyễn, viêm phế quản, bệnh phổi và viêm xoang
  3. Giảm thiểu sự gia tăng ban đầu của men gan trong huyết thanh ở bệnh nhân bỏng, giảm tổn thương gan và thay đổi thoái hóa liên quan trong quá trình sửa chữa vết thương

Alpha Chymotrypsin đôi khi được hít vào hoặc bôi lên da cho các điều kiện liên quan đến đau và sưng cho nhiễm trùng.

Trong phẫu thuật đục thủy tinh thể, Alpha Chymotrypsin đôi khi được sử dụng để giảm tổn thương cho mắt .

Cơ chế hoạt động của Alpha Chymotrypsin

Chymotrypsin là một enzyme phân giải protein được điều chế ở dạng tinh khiết từ tuyến tụy. Nó sở hữu các đặc tính chống viêm mạnh mẽ cho phép đẩy nhanh quá trình tái hấp thu các tế bào viêm cũng như các heamatomas sau phẫu thuật và sau chấn thương.

Chymotrypsin, hơn nữa sở hữu các đặc tính phân giải protein cho phép phá hủy tại chỗ các thành phần xơ hóa do các quá trình viêm bán cấp hoặc mạn tính.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với Chymotrypsin hay bắt kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

Liều Lượng và cách sử dụng Alpha Chymotrypsin

Thông tin về các sản phẩm Alpha Chymotrypsin

Alpha Chymotrypsin có ở nhiều hình thức bao gồm: viên nén, viên nang, xi-rô, kem, gel, thuốc mỡ, chất lỏng hoặc thuốc tiêm.

Hình ảnh thuốc Alpha Chymotrypsin viên uống

 

Hình ảnh Alpha Chymotrypsin thuốc tiêm

Thuoc Alpha Chymotrypsin chong viem va phu ne
Thuoc Alpha Chymotrypsin chong viem va phu ne

Liều dùng khuyến cáo

Liều dùng dạng thuốc tiêm:

  1. Đối với viêm, phù và bài tiết hô hấp: nên dùng tỷ lệ 6:1 (trypsin: chymotrypsin) với số lượng kết hợp 100.000 đơn vị USP bốn lần mỗi ngày.
  2. Đối với bỏng: tỷ lệ 6:1 (trypsin: chymotrypsin) trong tổng số 200.000 đơn vị USP bốn lần mỗi ngày trong mười ngày.
  3. Khi tiêm bắp để điều trị viêm, phù nề và bài tiết đường hô hấp, nên sử dụng 5000 đơn vị USP một đến ba lần mỗi ngày.
  4. Là một biện pháp bổ trợ trong phẫu thuật đục thủy tinh thể, nên dùng dung dịch chymotrypsin trong tiêm natri clorua vô trùng 9/10 % để tiêm vào khoang sau.

Liều dùng cho dạng viên uống hoặc ngậm dưới lưỡi:

  1. Sử dụng lần 2 viên, uống 3 – 4 lần mỗi ngày.
  2. Ngậm dưới lưỡi: 4 – 6 viên chia đều trong ngày để dưới dưới ngậm cho thuốc tan từ từ

Cách sử dụng

  1. Liều dùng của Alpha Chymotrypsin được sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ.
  2. Bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ thực hiện liều dùng tiêm cho bạn tại bệnh viện hoặc nhà thuốc.
  3. Uống Alpha Chymotrypsin dạng viên uống, nên uống với nhiều nước hay ngậm dưới lưỡi để thuốc tan dần.

Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Alpha Chymotrypsin

  1. Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đặc biệt với bệnh khí phế thủng, hội chứng thận hư.
  2. Dùng thận trọng cho người bị rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông, di ứng với protein.

Không nên sử dụng Alpha Chymotrypsin nếu bạn có các điều kiện y tế sau:

  1. Huyết áp cao
  2. Suy thận
  3. Loét dạ dày
  4. Bệnh gan nặng

Tác dụng phụ của Alpha Chymotrypsin

Tác dụng phụ rất hiếm nhưng có thể bao gồm phản ứng phản vệ và quá mẫn.

Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn quan sát thấy bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây, đặc biệt là nếu chúng không biến mất, bao gồm:

  1. Tăng áp lực nội nhãn
  2. Tấn công
  3. Phù giác mạc
  4. Viêm giác mạc
  5. Viêm màng bồ đào vừa phải
  6. Iridoplegia

Tương tác thuốc khác với Alpha Chymotrypsin

Tương tác thuốc chưa được biết đến với Alpha Chymotrypsin

Bảo quản thuốc Alpha Chymotrypsin

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh xa nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
  • Giữ thuốc Alpha Chymotrypsin tránh xa tầm với của trẻ em và vật nuôi.

[bg_collapse view=”link-list” color=”#4a4949″ expand_text=”Nguồn tham khảo AlphaChymotrypsin” collapse_text=”Thu gọn AlphaChymotrypsin” ]

Nguồn tham khảo Thuốc Alpha Chymotrypsin:

[/bg_collapse]

Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới để chúng tôi giải đáp về Thuốc Alpha Chymotrypsin chống viêm và phù nề.

Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Alpha Chymotrypsin với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Xem thêm về Thuốc Smecta, Piracetam:

 

Chuyên mục
Tin tức nổi bật Tin tức thuốc

Thuốc Piracetam điều trị suy giảm nhận thức

Thuốc Piracetam điều trị suy giảm nhận thức, cải thiện lưu lượng máu và oxy đến não giúp cải thiện nhận thức và trí nhớ. Thuốc LP là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Piracetam tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

Piracetam là gì? Chỉ Định điều trị thuốc Piracetam?

Piracetam được coi là loại thuốc nootropic đầu tiên thuộc loại này. Piracetam là một chất có nguồn gốc từ axit gamma-aminobutyric (GABA) một loại axit amin và hóa chất não.

Piracetam tác động lên não và hệ thần kinh của bạn. Nó cải thiện lưu lượng máu và oxy đến não giúp cải thiện nhận thức và trí nhớ.

Piracetam có mục đích điều trị hoặc ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe sau đây:

  1. Rối loạn cơ tim: Thuốc này được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị một tình trạng mà bệnh nhân gặp phải tình trạng co giật cơ thường xuyên, không kiểm soát được và đột ngột.
  2. Suy giảm nhận thức: Thuốc này được sử dụng để cải thiện nhận thức và trí nhớ ở những bệnh nhân bị suy não.
  3. Bệnh thoái hóa não khác: Thuốc này cũng thường xuyên được sử dụng để cải thiện các triệu chứng và chất lượng cuộc sống nói chung trong các bệnh như: Chứng mất trí nhớ, Bệnh Alzheimer, Chứng khó đọc,…

Piracetam cũng được cho là làm chậm quá trình lão hóa và thúc đẩy phục hồi từ chứng nghiện rượu.

Cơ chế hoạt động của Piracetam

Piracetam là một loại thuốc trong nhóm racetams, với tên hóa học 2-oxo-1-pyrrolidine acetamide. Nó chia sẻ cấu trúc cơ sở 2-oxo-pyrrolidone với axit pyroglutamic.

Piracetam là một dẫn xuất theo chu kỳ của GABA (axit gamma-Aminobutyric). Tuy nhiên, Piracetam dường như không ảnh hưởng đến cơ thể của bạn giống như GABA. Trên thực tế các nhà nghiên cứu vẫn không hoàn toàn chắc chắn về cách thức hoạt động của nó. Tuy nhiên, nó được cho là hoạt động bằng cách cải thiện lưu lượng máu và oxy đến não.

“Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như Acetylcholin, Dopamin. Sau đó, nó có thể sửa đổi sự truyền dẫn và có thể giúp cải thiện môi trường trao đổi chất cho chức năng tốt của các tế bào thần kinh. Do đó, nó cải thiện việc học và các hoạt động khác liên quan đến bộ nhớ.

Piraccetam bảo vệ vỏ não, chống lại tình trạng thiếu oxy

  1. Thực nghiệm, Piracetam bằng cách tăng sức đề kháng của não chống lại tình trạng thiếu oxy, có tác dụng bảo vệ chống lại rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ.
  2. Piracetam làm tăng chiết xuất Glucose và tiêu thụ Glucose độc ​​lập với việc cung cấp oxy, ủng hộ con đường Pentose và duy trì sự tổng hợp năng lượng trong não.
  3. Piracetam làm tăng tỷ lệ hồi phục sau chấn thương do thiếu oxy bằng cách tăng doanh thu của Phosphate vô cơ và bằng cách giảm sự tích tụ của Glucose và axit Lactic.
  4. Piracetam đã được báo cáo tăng mức ATP trong não bằng cách kích thích chuyển đổi ADP thành ATP trong cả điều kiện bình thường và thiếu oxy.

Piracetam làm giảm khả năng kết tập tiểu cầu và trong trường hợp độ cứng bất thường của hồng cầu, nó có thể khôi phục tính biến dạng và khả năng đi qua vi mạch.”

Chống chỉ định

  1. Bệnh nhân bị dị ứng với Piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này.
  2. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.
  3. Bệnh nhân bị suy giảm nghiêm trọng chức năng thận.
  4. Bệnh nhân bị vỡ mạch máu và chảy máu cục bộ trong não.
  5. Bệnh nhân bị bệnh Huntington (bệnh rối loạn di truyền, nơi tế bào não chết nhanh chóng gây ra sự suy giảm khả năng tinh thần và thể chất theo thời gian).
  6. Piracetam không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Liều Lượng và cách sử dụng Piracetam

Thông tin về các sản phẩm Piracetam

Hình ảnh thuốc Piracetam có sẵn dưới nhãn hiệu khác nhau và các tên khác: dinagen, myocalm, nootropil và qropi.

Liều dùng khuyến cáo

Khi bạn bắt đầu dùng thuốc này, bác sĩ có thể cho bạn tăng dần liều để đảm bảo rằng bạn nhận được liều tốt nhất để điều trị tình trạng của bạn.

  1. Suy giảm nhận thức: 1,2 – 4,8 gram mỗi ngày
  2. Chứng khó đọc: 3,3 gram mỗi ngày
  3. Rối loạn tâm thần: 2,4 – 4,8 gram mỗi ngày
  4. Co giật cơ tim: 7.2 – 24 gram mỗi ngày

Cách sử dụng

  1. Liều lượng Piracetam phải được sử dụng chính xác theo chỉ định của bác sĩ.
  2. Nuốt cả viên thuốc với một ly nước. Không làm vỡ hoặc nhai viên thuốc vì piracetam có vị rất đắng.
  3. Nếu bạn cảm thấy khó nuốt, hãy nói với bác sĩ càng sớm càng tốt vì họ có thể kê đơn piracetam ở dạng dung dịch.
  4. Piracetam có thể được sử dụng trước hoặc sau bữa ăn.

Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Piracetam

  1. Bệnh thận: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Điều chỉnh liều thích hợp được khuyên dựa trên mức độ suy yếu.
  2. Bệnh tim: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch máu. Bất kỳ tỷ lệ mắc rối loạn đông máu nên được báo cáo kịp thời với bác sĩ.
  3. Bệnh thận: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh thận. Liều lượng cần phải được sửa đổi tùy thuộc vào mức độ thanh thải creatinin. Nó không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân bị suy giảm nghiêm trọng chức năng thận.
  4. Rối loạn chảy máu: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoạt động. Các xét nghiệm phù hợp nên được thực hiện để xác định việc sử dụng thuốc này an toàn.
  5. Người cao tuổi: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi vì nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng cao hơn đáng kể.
  6. Ngưng sử dụng thuốc đột ngột: Không nên ngừng sử dụng thuốc này đột ngột vì nó có thể làm tăng các triệu chứng nghiêm trọng ở một số bệnh nhân.

Tác dụng phụ của Piracetam

Piracetam được coi là an toàn với ít rủi ro tác dụng phụ. Trong các nghiên cứu dài hạn, liều dùng tối đa 24 gram mỗi ngày không gây ra các tác dụng phụ.

Một số các tác dụng phụ thường gặp của piracetam bao gồm:

  1. Bệnh tiêu chảy
  2. Tăng cân
  3. Buồn ngủ
  4. Mất ngủ
  5. Thần kinh
  6. Phiền muộn
  7. Co thắt cơ bắp
  8. Tăng động
  9. Phát ban

Để biết thêm thông tin về bất kỳ rủi ro nào khác có thể liên quan đến thuốc này, vui lòng đọc thông tin được cung cấp với thuốc hoặc tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Tương tác thuốc khác với Piracetam

  1. Sử dụng Piracetam cùng với một số loại thuốc có thể tăng nguy cơ chảy máu, bao gồm: Warfarin hoặc Acenvitymarol, Aspirin,…
  2. Piracetam sử dụng cùng với Thyroxine (Hormon tuyến giáp) có thể gây n hầm lẫn, khó chịu và rối loạn giấc ngủ.

Bảo quản thuốc Piracetam

  • Lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
  • Giữ tất Piracetam xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Thuoc Piracetam dieu tri suy giam nhan thuc (4)
Thuoc Piracetam dieu tri suy giam nhan thuc (4)

[bg_collapse view=”link-list” color=”#4a4949″ icon=”arrow” expand_text=”Nguồn tham khảo Piracetam” collapse_text=”Thu gọn Piracetam” ]

Nguồn tham khảo thuốc Piracetam:

  1. Nguồn Patient.info bài viết Piracetam: https://patient.info/medicine/piracetam-nootropil, cập nhật lần cuối 29/4/2019.
  2. Nguồn Verywellhealth.com bài viết General Information About Piracetam: https://www.verywellhealth.com/get-smart-with-piracetam-89499, Cập nhật lần cuối 18/9/2019.
  3. Nguồn 1mg.com bài viết Piracetam: https://www.1mg.com/generics/piracetam-210522, cập nhật lần cuối ngày 16/10/2019.
  4. Nguồn uy tín ThuocLP.com tổng hợp bài viết Thuốc Piracetam điều trị suy giảm nhận thức: https://thuoclp.com/thuoc-piracetam/, cập nhật 7/11/2019.

[/bg_collapse]

Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới để chúng tôi giải đáp về Thuốc Piracetam điều trị suy giảm nhận thức.

Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Piracetam với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Xem thêm một số thuốc: Thuốc Celecoxib, Thuốc Smecta